Câu 1: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc
mạch điện điều khiển bơm xăng có qua ECU (2 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
||
|
a. Vẽ sơ đồ
|
|
||
|
0,75
|
||
|
- Ghi chú
thích đầy đủ
|
0.25
|
||
|
|
|
||
|
b. Nguyên lý làm việc
|
|
||
|
- Khi khởi động động cơ, ECU nhận tín hiệu tốc độ động cơ (NE)
để điều khiển transitor mở cho dòng điện qua cuộn L2 của
relay bơm xăng qua transistor về mass tạo lực hút để đóng tiếp điểm
relay bơm xăng. Khi khoá điện trả về vị trí IG dòng tiếp tục qua cuộn L1
và bơm xăng tiếp tục hoạt động.
- Khi bật công tắc máy từ vị trí OFF sang vị trí ON, ECU sẽ điều
khiển bơm xăng hoạt động trong khoảng 2s để giữ cho áp lực xăng trên
đường ống ổn định trước khi khởi động. Trên cọc chẩn đoán còn được bố trí đầu
+ B và FP giúp nối mạch bơm xăng và không cần nổ máy
|
0,5
0,5
|
Câu 2: Nêu ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử so với bộ chế hòa khí ?
(1 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
Dùng áp suất làm tơi xăng thành những hạt bụi sương hết sức nhỏ.
|
0,1
|
|
Phân phối hơi xăng đồng đều đến từng xylanh một và giảm thiểu xu hướng
kích nổ bởi hòa khí loãng hơn.
|
0,1
|
|
Tiết
kiệm nhiên liệu nhờ điều khiển được lượng xăng chính xác, bốc hơi tốt, phân
phối xăng đồng đều.
|
0,2
|
|
Giảm
được các khí thải độc hại
|
0,1
|
|
Mômen
xoắn của động cơ phát ra lớn hơn, khởi động nhanh hơn, xấy nóng máy nhanh và
động cơ làm việc ổn định hơn.
|
0,2
|
|
Gia tốc nhanh hơn nhờ xăng bốc hơi tốt hơn lại được phun vào xylanh
tận nơi.
|
0,1
|
|
Đạt được tỉ lệ hòa khí dễ dàng.
|
0,1
|
|
Đáp ứng kịp thời với sự thay đổi góc mở bướm ga
|
0,1
|
Câu 3: Nêu nguyên tắc hoạt động của cảm biến oxy ? (1 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
- Khi nồng độ ôxy trên bề
mặt trong của bộ cảm biến chênh lệch lớn hơn so với bề mặt ngoài thại nhiệt
độ 400*c nó sẽ sinh ra một điện áp.
nếu hỗn hợp khí nhạt, có rất nhiều ôxy trong không khí thải xả do vậy sự
chênh lệch nhỏ giữa nồng độ ôxy ở bên trong và bên ngoài cảm biến. do đó điện
áp do bộ cảm biến tạo ra thấp ( gần bằng 0 vôn).
|
0,5
|
|
- Ngược lại nếu nồng độ
hỗn hợp khí đậm, ôxy trong khí xả gần như băng không còn. điều đó tạo ra sự
chênh lệch lớn về nồng độ ôxy ở bên trong và bên ngoài cảm biến và điện áp nó
tạo ra lớn (gần bằng 1 vôn)
|
0,5
|
|
- Lớp platin phủ lên phần
tử gốm có tác dụng như một chất xúc tác, làm cho ôxy trong khí xả phản ứng
tạo thành CO. điều đó làm giảm lượng ôxy và
tăng độ nhạy cảm của cảm biến
|
0,5
|
|
- Tín hiệu này được truyền
đến ECU và ECU sử dụng tín hiệu này để làm tăng hay giảm lượng phun nhằm giữ
cho tỉ lệ hỗn hợp khí luôn đạt gần tỉ lệ lý thuyểt.
|
0,5
|
Câu 4: Vẽ sơ đồ và
trình bày nguyên lý làm việc cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp? (2
điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
||
|
0,5
|
||
|
Loaïi caûm bieán naøy döïa treân nguyeân
lyù caàu Wheatstone. Maïch caàu Wheatstone ñöôïc söû duïng trong
thieát bò nhaèm taïo ra moät ñieän theá phuø hôïp vôùi söï thay ñoåi ñieän
trôû.
|
0,5
|
||
|
Khi áp suất đường ống nạp
thay đổi, giá trị của điện trở áp điện
sẽ thay đổi. Các điện trở áp điện được nối thành cầu Wheatstone. Khi
màng ngăn không bị biến dạng (tương ứng với trường hợp động cơ chưa hoạt động
hoặc tải lớn), tất cả bốn điện trở áp điện đều có giá trị bằng nhau và lúc đó
không có sự chênh lệch điện áp giữa 2
đầu cầu
|
0,5
|
||
|
Khi áp suất đường ống nạp giảm,
màng silicon bị biến dạng dẫn đến giá trị điện trở áp điện cũng bị thay đổi
và làm mất cân bằng cầu Wheastone. Kết quả là giữa 2 đầu cầu sẽ có sự chênh
lệch điện áp và tín hiệu này được khuếch đại để điều khiển mở transistor ở
ngõ ra của cảm biến có cực C treo. Độ mở của transistor phụ thuộc vào áp suất
đường ống nạp dẫn tới sự thay đổi điện áp báo về ECU.
|
0,5
|
Câu 5: Trình bày
cách đọc code của xe Toyota
? (1 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
- Hiệu điện thế accu bằng
hoặc lớn hơn 11V.
- Cánh bướm ga đóng hoàn
toàn (công tắc ở cảm biến vị trí bướm ga đóng).
- Tay
số ở vị trí N.
- Ngắt tất cả các công tắc
tải điện khác.
- Bật công tắc về vị trí ON
(không nổ máy).
|
0,25
|
|
- Dùng đoạn dây điện nối tắt 2 đầu
của giắc kiểm tra: lỗ E1 và TE1.
Khi đó đèn check engine chớp theo những nhịp phụ thuộc vào
tình trạng của hệ thống. Nếu tình trạng bình thường thì đèn chớp
đều đặn 2 lần/giây
- Nếu xe có sự cố ở bộ phận nào
của hệ thống phun xăng thì báo sự cố sẽ chớp theo những chuỗi
khác nhau, mỗi chuỗi chớp ứng với một mã số hư hỏng.
- Ví dụ: Đối với loại phun xăng có
cảm biến đo gió cánh trượt, đèn sáng trong 0,5s, nghỉ 1,5s và chớp
sáng tiếp 2 lần với khoảng sáng 0,5s, khoảng nghỉ 0,5s sẽ là mã
số 12. Nếu nháy sáng 3 lần liền, nghỉ 1,5s và chớp sáng 1 lần sẽ
là mã 31.
|
0,5
|
|
- Nếu trong hệ thống chỉ có một sự
cố thì các mã này sẽ lặp lại sau khoảng nghỉ 4,5s. Nếu có nhiều sự cố thì hệ thống
chẩn đoán sẽ phát lần lượt các mã số sự cố từ thấp đến cao.
Khoảng nghỉ giữa sự cố này với sự cố kia là 2,5s. Sau khi phát
hết lần lượt các mã sự cố, đèn sẽ tắt 4,5s và lại lần lượt
phát lại các mã số cho đến khi nào ta rút giây nối tắt lỗ E1 và
TE1 ở giắc kiểm tra ra. Để không bị nhầm lẫn, tốt nhất nên ghi lại
chuỗi mã sự cố vài lần.
|
0,25
|
Câu 6: Cấu tạo và
nguyên lý làm việc của vòi phun điện tử? (1 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
a/ Cấu tạo
- Vòi phun xăng điện tử bao gồm thân vòi phun
và một van kim đặt trong ống từ.Thân kim phun có chứa đựng một cuộn dây, nó
điều khiển sự đóng mở của van kim.
|
0,2
|
|
- Các vòi phun xăng được gá lắp trên vòng đệm
cao su đặc biệt.Các vòng đệm này giúp vòi phun không bị rung động, đồng thời
cách nhiệt tốt với động cơ tránh hiện tượng tạo bọt xăng trong vòi phun.
|
0,2
|
|
b.Nguyên
tắc làm việc.
- Khi
không có dòng điện đến cuộn dây, lò xo đảy van kim đóng kín đế van. Khi có
dòng điện vào cuộn dây, cuộn dây này bị từ hóa hút lõi và van kim lên xuống
khoảng 0,1 mm, mở lỗ phun.
- Xăng
được phun ra khỏi lỗ phun nhờ áp suất nhiên liệu trong hệ thống.thời gian mở
cửa của kim phun vào khoảng 1-1,5ms. ECU ngắt mát cuộn dây mất từ tính nên lò
xo đẩy lõi và van kim đi xuống đóng kín lỗ phun. Đầu kim phun có dạng chuối
đặt biệt giúp tán sương nhiên liệu phun ra.
- Lượng
phun nhiên liệu điều khiển bằng khoảng thời gian phát ra tín hiệu. Do hành
trình của van kim cố định. Việc phun nhiên liệu diễn ra liên tục khi mà van
kim còn mở.
|
0,2
0,2
0,2
|
Câu 7: Vẽ tất cả các
sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí piston (tín hiệu G) và cảm biến tốc độ động cơ (
tín hiệu Ne) dùng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên? (1,5 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
||||
|
1. Tín hiệu G (1 cuộn kích 1
răng)
Tín hiệu NE (1 cuộn kích 4 răng).
|
0,25
|
||||
|
2. Tín hiệu G (1 cuộn kích, 2 răng).
Tín hiệu NE (1 cuộn kích, 24 răng).
|
0,25
|
||||
|
3. Tín hiệu G1 và
G2 (2 cuộn kích, 1 răng).
Tín hiệu NE (1 cuộn kích, 24 răng).
|
0,25
|
||||
|
4. Tín hiệu NE (1 cuộn kích, 4 răng).
|
0,25
|
||||
|
5. Tín hiệu G (1 cuộn kích, 1 răng).
Tín hiệu Ne (2 cuộn kích, 4 răng).
|
0,25
|
||||
|
6. Tín hiệu NE (2 cuộn kích, 4 răng)
|
0,25
|
Câu 8: Trình bày cấu
tạo và nguyên lý làm việc của bộ điều áp sau? (1,5 điểm)
|
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
- Một hộp vỏ kim loại được
chia thành hai nhăn do màng ngăn cách . Ngăn dưới chứa lò xo ấn lên màng, ngăn
trên chứa nhiên liệu từ ống phân phối đến, ngăn lò xo thông với ống góp hút
phía sau bướm ga nhờ ống nối .
|
0,25
|
|
- Khi áp suất nhiên liệu tư giàn ống phân phối
đến vượt quá mức quy định .Áp lực nhiên liệu sẽ tác dụng lên màng của bộ điều
áp làm van mở, một phần nhiên liệu qua van điều áp trở về thùng chứa, lượng
nhiên liệu trở về thùng chứa phụ thuộc vào sức căng lò xo và áp suất nhiên
liệu thay đổi tùy thuộc theo lượng nhiên liệu hồi.
|
0,5
|
|
Độ chân không đường ống
nạp được cung cấp tới ngăn chứa lò xo của bộ điều áp nó có tác dụng làm giảm
áp lực của lò xo tác dụng lên màng ,tăng lượng nhiên liệu, về thùng chứa và
áp suất trong ống phân phối giảm .tóm lại khi độ chân không trong tăng lên
thì áp lực nhiên liệu giảm tương ứng với sự giảm áp suất đó ,vì thế tổng áp
lực của nhiên liệu A và độ chân không trong đường ống nạp B đươc duy tri ở
một giá trị không đổi .
Khi động cơ ngừng hoạt
động va điều áp sẽ đóng nhờ lò xo .vì
vậy trong hệ thống luôn tồn tại một áp suất dư nhờ van điều áp và van một
chiều và ở bên trong bơm nhiên liệu .
|
0,5
|
Câu 9: Trình bày hiện
tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ điều áp (1 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
a/ Hiện tượng: động
cơ bị chết máy một thời gian ngắn sau khi khởi động
Nguyên nhân :
do bộ điều áp hoạt động không đúng
|
0,2
|
|
b/ Hiện tượng: động cơ không khởi động
kém ,không cháy
Nguyên nhân :do
bộ điều áp ,áp suất nhiên liệu không tăng
|
0,2
|
|
c/
Hiện tượng: động cơ khởi động có cháy nhưng không nổ được
Nguyên nhân :do
bộ điều áp ,áp suất nhiên liệu không tăng
|
0,2
|
|
d/ Hiện tượng: động cơ chạy không tải
không êm, tốc độ không tải không ổn định
Nguyên nhân: bộ điều áp không hoạt
động
|
0,2
|
|
e/ Hiện tượng: động cơ hoạt động ,nhưng
khả năng tải kém ,động cơ bị nghẹt trong quá trình tăng tốc
Nguyên nhân : Do bộ điều áp ,áp suất nhiên
liệu không tăng lên khi tăng tốc động cơ tăng
|
0,2
|
|
f/ Hiện tượng: động cơ hoạt động không
phát huy đủ công suất
Nguyên nhân : do bộ điều áp ,áp suất nhiên
liệu không tăng lên
|
0,2
|
|
g/Hiện tượng: động cơ hoạt động tải kém
,động cơ bị giật cục khi chạy
Nguyên nhân : do bộ điều áp không hoạt động
|
|
Câu 10: Nêu ý nghĩa
của các cực trong ECU sau (1 điểm)
Batt, E1, STA, E01,
+B, #10, #20, Fc, IGT , IGF, VC, PIM, E2,
IDL, THW: THA, Ox, G+, G-, NE
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
|
Mỗi ý 0,05 điểm
Batt: điện cung
cấp ECU
E1: MAss ECu STA: tín hiệu khởi động E01:mass kim phun +B:Điện cung cấp ECU #10:kim phun (máy 01,02) #20 :Kim phun (máy 3,4) Fc: tín hiệu bơm xăng IGT : tín hiệu đánh lửa IGF:tín hiệu phản hồi đánh lửa Vc:nguồn cung cấp cho VB map Pim :xác định lưu lương khí nạp E2:mass cảm biến IDL:tín hiệu cầm chừng THW:cảm biến nước THA:cảm biến nhiệt độ khí nạp ox:cảm biến o2 G:cuộn day cảm biến vị trí piston (+) G:cuộn day cảm biến vị trí piston (-) NE:cảm biến vòng quay động cơ. |
0,2
|
Câu 11: Vẽ sơ đồ
mạch điện cảm biến đo gió loại VS tăng và VS giảm (1 điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
||||
|
0,5
|
||||
|
0,5
|
Câu
12: Vẽ
sơ đồ mạch điện và trình bày nguyên lý làm việc cảm biến vị trí cánh bướm ga
(loại tuyến tính 4 dây) (1
điểm)
|
Nội dung trả lời
|
Điểm
|
||
|
0,5
|
||
|
Moät ñieän aùp khoâng ñoåi 5V töø ECU cung caáp ñeán cöïc VC. Khi caùnh böôùm ga môû, con tröôït
tröôït doïc theo ñieän trôû vaø taïo ra ñieän aùp taêng daàn ôû cöïc VTA töông öùng vôùi goùc môû caùnh
böôùm ga. Khi caùnh böôùm ga ñoùng hoaøn toaøn, tieáp ñieåm caàm chöøng noái
cöïc IDL vôùi cöïc E2. Treân ña soá caùc xe, tröø Toyota,
caûm bieán böôùm ga loaïi bieán trôû chæ coù 3 daây VC, VTA vaø E2 maø khoâng coù daây IDL.
|
0,5
|











