QC VIOS

Thursday, December 29, 2016

ÔN TẬP LT PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ KHÓA 14


Câu 1: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc mạch điện điều khiển bơm xăng có qua ECU (2 điểm)

Nội dung trả lời
Điểm
a. Vẽ sơ đồ

 









 0,75
- Ghi  chú thích đầy đủ
 0.25


b. Nguyên lý làm việc


- Khi khởi động động cơ, ECU nhận tín hiệu tốc độ động cơ (NE) để điều khiển transitor mở cho dòng điện qua cuộn L2 của relay bơm xăng qua transistor về mass tạo lực hút để đóng tiếp điểm relay bơm xăng. Khi khoá điện trả về vị trí IG dòng tiếp tục qua cuộn L1 và bơm xăng tiếp tục hoạt động.
- Khi bật công tắc máy từ vị trí OFF sang vị trí ON, ECU sẽ điều khiển bơm xăng hoạt động trong khoảng 2s để giữ cho áp lực xăng trên đường ống ổn định trước khi khởi động. Trên cọc chẩn đoán còn được bố trí đầu + B và FP giúp nối mạch bơm xăng và không cần nổ máy



 0,5




0,5




Câu 2: Nêu ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử so với bộ chế hòa khí ? (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
Dùng áp suất làm tơi xăng thành những hạt bụi sương hết sức nhỏ.

0,1
Phân phối hơi xăng đồng đều đến từng xylanh một và giảm thiểu xu hướng kích nổ bởi hòa khí loãng hơn.

0,1
Tiết kiệm nhiên liệu nhờ điều khiển được lượng xăng chính xác, bốc hơi tốt, phân phối xăng đồng đều.

0,2
Giảm được các khí thải độc hại
0,1
Mômen xoắn của động cơ phát ra lớn hơn, khởi động nhanh hơn, xấy nóng máy nhanh và động cơ làm việc ổn định hơn.

0,2
Gia tốc nhanh hơn nhờ xăng bốc hơi tốt hơn lại được phun vào xylanh tận nơi.

0,1
Đạt được tỉ lệ hòa khí dễ dàng.

0,1
Đáp ứng kịp thời với sự thay đổi góc mở bướm ga
0,1



Câu 3: Nêu nguyên tắc hoạt động của cảm biến oxy ? (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm

- Khi nồng độ ôxy trên bề mặt trong của bộ cảm biến chênh lệch lớn hơn so với bề mặt ngoài thại nhiệt độ 400*c nó sẽ sinh ra một  điện áp. nếu hỗn hợp khí nhạt, có rất nhiều ôxy trong không khí thải xả do vậy sự chênh lệch nhỏ giữa nồng độ ôxy ở bên trong và bên ngoài cảm biến. do đó điện áp do bộ cảm biến tạo ra thấp ( gần bằng 0 vôn).
0,5

- Ngược lại nếu nồng độ hỗn hợp khí đậm, ôxy trong khí xả gần như băng không còn. điều đó tạo ra sự chênh lệch lớn về nồng độ ôxy ở bên trong và bên ngoài cảm biến và điện áp nó tạo ra lớn (gần bằng 1 vôn)
0,5
- Lớp platin phủ lên phần tử gốm có tác dụng như một chất xúc tác, làm cho ôxy trong khí xả phản ứng tạo thành CO. điều đó làm giảm lượng ôxy và tăng độ nhạy cảm của cảm biến
0,5
- Tín hiệu này được truyền đến ECU và ECU sử dụng tín hiệu này để làm tăng hay giảm lượng phun nhằm giữ cho tỉ lệ hỗn hợp khí luôn đạt gần tỉ lệ lý thuyểt.

0,5





Câu 4: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp? (2 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
 






0,5
Loaïi caûm bieán naøy döïa treân nguyeân lyù caàu Wheatstone. Maïch caàu Wheatstone ñöôïc söû duïng trong thieát bò nhaèm taïo ra moät ñieän theá phuø hôïp vôùi söï thay ñoåi ñieän trôû.

0,5
Khi áp suất đường ống nạp thay đổi, giá trị của điện trở áp  điện sẽ thay đổi. Các điện trở áp điện được nối thành cầu Wheatstone. Khi màng ngăn không bị biến dạng (tương ứng với trường hợp động cơ chưa hoạt động hoặc tải lớn), tất cả bốn điện trở áp điện đều có giá trị bằng nhau và lúc đó không có sự chênh lệch  điện áp giữa 2 đầu cầu

0,5
Khi áp suất đường ống nạp giảm, màng silicon bị biến dạng dẫn đến giá trị điện trở áp điện cũng bị thay đổi và làm mất cân bằng cầu Wheastone. Kết quả là giữa 2 đầu cầu sẽ có sự chênh lệch điện áp và tín hiệu này được khuếch đại để điều khiển mở transistor ở ngõ ra của cảm biến có cực C treo. Độ mở của transistor phụ thuộc vào áp suất đường ống nạp dẫn tới sự thay đổi điện áp báo về  ECU.


0,5





Câu 5: Trình bày cách đọc code của xe Toyota   ? (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
            - Hiệu điện thế accu bằng hoặc lớn hơn 11V.
- Cánh bướm ga đóng hoàn toàn (công tắc ở cảm biến vị trí bướm ga đóng).
- Tay số ở vị trí N.
- Ngắt tất cả các công tắc tải điện khác.
- Bật công tắc về vị trí ON (không nổ máy).

0,25
- Dùng đoạn dây điện nối tắt 2 đầu của giắc kiểm tra: lỗ E1 và TE1.  Khi đó đèn check engine chớp theo những nhịp phụ thuộc vào tình trạng của hệ thống. Nếu tình trạng bình thường thì đèn chớp đều đặn 2 lần/giây
- Nếu xe có sự cố ở bộ phận nào của hệ thống phun xăng thì báo sự cố sẽ chớp theo những chuỗi khác nhau, mỗi chuỗi chớp ứng với một mã số hư hỏng.
- Ví dụ: Đối với loại phun xăng có cảm biến đo gió cánh trượt, đèn sáng trong 0,5s, nghỉ 1,5s và chớp sáng tiếp 2 lần với khoảng sáng 0,5s, khoảng nghỉ 0,5s sẽ là mã số 12. Nếu nháy sáng 3 lần liền, nghỉ 1,5s và chớp sáng 1 lần sẽ là mã 31.

0,5
- Nếu trong hệ thống chỉ có một sự cố thì các mã này sẽ lặp lại sau khoảng nghỉ 4,5s.  Nếu có nhiều sự cố thì hệ thống chẩn đoán sẽ phát lần lượt các mã số sự cố từ thấp đến cao. Khoảng nghỉ giữa sự cố này với sự cố kia là 2,5s. Sau khi phát hết lần lượt các mã sự cố, đèn sẽ tắt 4,5s và lại lần lượt phát lại các mã số cho đến khi nào ta rút giây nối tắt lỗ E1 và TE1 ở giắc kiểm tra ra. Để không bị nhầm lẫn, tốt nhất nên ghi lại chuỗi mã sự cố vài lần.



0,25





Câu 6: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của vòi phun điện tử? (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
     a/ Cấu tạo
-  Vòi phun xăng điện tử bao gồm thân vòi phun và một van kim đặt trong ống từ.Thân kim phun có chứa đựng một cuộn dây, nó điều khiển sự đóng mở của van kim.



0,2
-  Các vòi phun xăng được gá lắp trên vòng đệm cao su đặc biệt.Các vòng đệm này giúp vòi phun không bị rung động, đồng thời cách nhiệt tốt với động cơ tránh hiện tượng tạo bọt  xăng trong vòi phun.

0,2
b.Nguyên tắc làm việc.
- Khi không có dòng điện đến cuộn dây, lò xo đảy van kim đóng kín đế van. Khi có dòng điện vào cuộn dây, cuộn dây này bị từ hóa hút lõi và van kim lên xuống khoảng 0,1 mm, mở lỗ phun.

- Xăng được phun ra khỏi lỗ phun nhờ áp suất nhiên liệu trong hệ thống.thời gian mở cửa của kim phun vào khoảng 1-1,5ms. ECU ngắt mát cuộn dây mất từ tính nên lò xo đẩy lõi và van kim đi xuống đóng kín lỗ phun. Đầu kim phun có dạng chuối đặt biệt giúp tán sương nhiên liệu phun ra.

- Lượng phun nhiên liệu điều khiển bằng khoảng thời gian phát ra tín hiệu. Do hành trình của van kim cố định. Việc phun nhiên liệu diễn ra liên tục khi mà van kim còn mở.


0,2


  0,2




  0,2


Câu 7: Vẽ tất cả các sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí piston (tín hiệu G) và cảm biến tốc độ động cơ ( tín hiệu Ne) dùng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên? (1,5 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
1. Tín hiệu G (1 cuộn kích 1 răng)
    Tín hiệu NE (1 cuộn kích 4 răng).
 












0,25
2.  Tín hiệu G (1 cuộn kích, 2 răng).
      Tín hiệu NE (1 cuộn kích, 24 răng).
 











0,25
3. Tín hiệu G1 và G2 (2 cuộn kích, 1 răng).
    Tín hiệu NE (1 cuộn kích, 24 răng).
 








0,25


 




 

4. Tín hiệu NE (1 cuộn kích, 4 răng).
 














0,25

5. Tín hiệu G (1 cuộn kích, 1 răng).
              Tín hiệu Ne (2 cuộn kích, 4 răng).
 















0,25
6. Tín hiệu NE (2 cuộn kích, 4 răng)

 













0,25






Câu 8: Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ điều áp sau? (1,5 điểm)

 





















Nội dung trả lời
Điểm
- Một hộp vỏ kim loại được chia thành hai nhăn do màng ngăn cách . Ngăn dưới chứa lò xo ấn lên màng, ngăn trên chứa nhiên liệu từ ống phân phối đến, ngăn lò xo thông với ống góp hút phía sau bướm ga nhờ ống nối .



0,25

 - Khi áp suất nhiên liệu tư giàn ống phân phối đến vượt quá mức quy định .Áp lực nhiên liệu sẽ tác dụng lên màng của bộ điều áp làm van mở, một phần nhiên liệu qua van điều áp trở về thùng chứa, lượng nhiên liệu trở về thùng chứa phụ thuộc vào sức căng lò xo và áp suất nhiên liệu thay đổi tùy thuộc theo lượng nhiên liệu hồi.



0,5

Độ chân không đường ống nạp được cung cấp tới ngăn chứa lò xo của bộ điều áp nó có tác dụng làm giảm áp lực của lò xo tác dụng lên màng ,tăng lượng nhiên liệu, về thùng chứa và áp suất trong ống phân phối giảm .tóm lại khi độ chân không trong tăng lên thì áp lực nhiên liệu giảm tương ứng với sự giảm áp suất đó ,vì thế tổng áp lực của nhiên liệu A và độ chân không trong đường ống nạp B đươc duy tri ở một giá trị không đổi .



Khi động cơ ngừng hoạt động  va điều áp sẽ đóng nhờ lò xo .vì vậy trong hệ thống luôn tồn tại một áp suất dư nhờ van điều áp và van một chiều và ở bên trong bơm nhiên liệu .


0,5


 




 




Câu 9: Trình bày hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ điều áp (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
a/ Hiện tượng: động cơ bị chết máy một thời gian ngắn sau khi khởi động
Nguyên nhân : do bộ điều áp hoạt động không đúng



0,2
     b/ Hiện tượng: động cơ không khởi động kém ,không cháy
Nguyên nhân :do bộ điều áp ,áp suất nhiên liệu không tăng



0,2
    c/  Hiện tượng: động cơ khởi động có cháy nhưng không nổ được 
Nguyên nhân :do bộ điều áp ,áp suất nhiên liệu không tăng

0,2

   d/ Hiện tượng: động cơ chạy không tải không êm, tốc độ không tải không ổn định
         Nguyên nhân: bộ điều áp không hoạt động
0,2
   e/ Hiện tượng: động cơ hoạt động ,nhưng khả năng tải kém ,động cơ bị nghẹt trong quá trình tăng tốc
  Nguyên nhân : Do bộ điều áp ,áp suất nhiên liệu không tăng lên khi tăng tốc động cơ tăng
0,2
   f/ Hiện tượng: động cơ hoạt động không phát huy đủ công suất 
Nguyên nhân : do bộ điều áp ,áp suất nhiên liệu không tăng lên

0,2
   g/Hiện tượng: động cơ hoạt động tải kém ,động cơ bị giật cục khi chạy
Nguyên nhân : do bộ điều áp không hoạt động





Câu 10: Nêu ý nghĩa của các cực trong ECU sau (1 điểm)

Batt, E1, STA, E01, +B, #10,  #20,  Fc, IGT , IGF, VC,  PIM,  E2, IDL, THW: THA, Ox, G+, G-, NE

Nội dung trả lời
Điểm

         Mỗi ý 0,05 điểm
Batt: điện cung cấp ECU
E1: MAss ECu
STA: tín hiệu khởi động
E01:mass kim phun
+B:Điện cung cấp ECU
#10:kim phun (máy 01,02)
#20 :Kim phun (máy 3,4)
Fc: tín hiệu bơm xăng
IGT : tín hiệu đánh lửa
IGF:tín hiệu phản hồi đánh lửa
Vc:nguồn cung cấp cho VB map
Pim :xác định lưu lương khí nạp
E2:mass cảm biến
IDL:tín hiệu cầm chừng
THW:cảm biến nước
THA:cảm biến nhiệt độ khí nạp
ox:cảm biến o2
G:cuộn day cảm biến vị trí piston (+)
G:cuộn day cảm biến vị trí piston (-)
NE:cảm biến vòng quay động cơ.



0,2




Câu 11: Vẽ sơ đồ mạch điện cảm biến đo gió loại VS tăng và VS giảm (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm

 
        








0,5

 














0,5



Câu 12: Vẽ sơ đồ mạch điện và trình bày nguyên lý làm việc cảm biến vị trí cánh bướm ga (loại tuyến tính 4 dây) (1 điểm)



Nội dung trả lời
Điểm
 
        








0,5

Moät ñieän aùp khoâng ñoåi 5V töø ECU cung caáp ñeán cöïc VC. Khi caùnh böôùm ga môû, con tröôït tröôït doïc theo ñieän trôû vaø taïo ra ñieän aùp taêng daàn ôû cöïc VTA töông öùng vôùi goùc môû caùnh böôùm ga. Khi caùnh böôùm ga ñoùng hoaøn toaøn, tieáp ñieåm caàm chöøng noái cöïc IDL vôùi cöïc E2. Treân ña soá caùc xe, tröø Toyota, caûm bieán böôùm ga loaïi bieán trôû chæ coù 3 daây VC, VTA vaø E2 maø khoâng coù daây IDL.





0,5