Bài 4: < Sửa chữa hệ thống cung cấp điện >
|
TT
|
Câu hỏi và đáp án
|
Đáp án
(trọng số điểm)
|
|
Theo hình vẽ, đây là bộ
phận gì của máy phát điện?
A.
Stato và đi-ốt chỉnh lưu.
B. Stato và tiết chế.
C.
Roto và đi-ốt chỉnh lưu.
D. Roto và tiết chế
|
A
(4)
|
|
Trên hệ thống điện ô
tô khi động cơ đã nổ máy đèn báo nạp ắc-qui vẫn sáng, lúc đó là do?
A.
Ăcqui đã nạp đầy điện.
B. Ắc qui chưa nạp đầy điện.
C.
Máy phát hoặc mạch nạp điện ắc qui có vấn đề.
D. Các ý trên đều sai.
|
C
(3)
|
|
Máy phát điện xoay
chiều ba pha, cuộn dây stato lắp như thế nào?
A. Gồm 5 cuộn dây đặt lệch nhau 1200.
B. Gồm 4 cuộn dây đặt lệch nhau 900.
C. Gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 1200.
D. Gồm 2 cuộn dây đặt lệch nhau 1800.
|
C
(1)
|
|
Thành phần cấu tạo
chính của máy phát điện xoay chiều bao gồm gì?
A. Trục, các ổ bi đỡ, bộ tiết chế, phần
cảm, phần ứng, quạt gió làm mát, vỏ và các bu lông, cơ cấu chổi than và các
vành khuyên, bộ chỉnh lưu điốt.
B. Trục, các ổ bi đỡ, rôto, stato, quạt
gió làm mát, vỏ và các bu lông, cơ cấu chổi than và các vành khuyên, bộ chỉnh
lưu điốt.
C. Trục, các ổ bi đỡ, bộ tiết chế, rôto,
stato, vỏ và các bu lông, cơ cấu chổi than và các vành khuyên, bộ nắn dòng
điện, các cuộn dây đồng.
D. Trục, các ổ bi đỡ, bộ tiết chế, rôto,
stato, vỏ và các bu lông, cơ cấu chổi than và các vành khuyên, bộ chỉnh lưu
điốt, các cuộn dây đồng.
|
A
(2)
|
|
Đèn báo nạp nhấp nháy khi ô tô chạy là do hiện
tượng nào sau?
A.
Dây đai máy phát bị chùng
B.
Các đầu dây nối tiếp xúc
không tốt
C.
Máy phát hoặc bộ điều chỉnh
điện áp bị hỏng
D.
Tất cả các ý đều đúng
|
D
(2)
|
|
|
Theo hình vẽ, chi tiết số 1 chỉ chi tiết hay bộ phận gì của máy phát
điện?
A.
Stato.
B.
Tiết
chế.
C.
Diot
chỉnh lưu
D.
Roto
|
C
(3)
|
|
Ắc-qui được sử dụng trên ôtô là loại gì?
A.
Axít
B.
Kiềm
C.
Ướt
D.
Khô
|
A
(6)
|
|
Ắc-qui khởi động là một thiết bị?
A.
Chuyển điện năng thành cơ năng
B.
Chuyển cơ năng thành điện năng
C.
Chuyển cơ năng thành hoá năng
D.
Chuyển hoá năng thành điện năng
|
D
(5)
|
|
Dung dịch điện phân trên bình ắc-qui axít là gì?
A.
H2SO4
B.
HCl
C.
KOH
D.
NaCl
|
A
(1)
|
|
|
Theo hình vẽ, đây là ro to của máy gì?
A.
Khởi động
B.
Phát điện
C.
Gạt nước
D.
Nâng kính
|
B
(4)
|
|
Ắc-qui trên ôtô được nạp theo phương pháp gì?
A. Nạp bằng dòng không đổi
B. Nạp bằng hiệu điện thế không đổi
C. Hổn hợp
D. Hai nấc
|
B
(2)
|
|
Yêu cầu của bộ điều
chỉnh điện là gì?
A. Làm việc ổn định từ (13,8 – 14,2)V, có độ bền và hiệu suất
cao, giá thành thấp.
B. Cấp điện áp 12V, có độ bền và hiệu suất cao, giá thành
thấp.
C. Cung cấp đủ điện, có độ bền và hiệu suất cao, giá thành
thấp.
D. Cấp điện áp 24V, có độ bền và hiệu suất cao, giá thành
thấp.
|
A
(1)
|
|
Nguyên lý hoạt động
chung của bộ tiết chế của máy phát điện là gì?
A. Bộ tiết chế là phải điều chỉnh dòng
điện kích từ của stato sao cho hiệu điện thế của máy phát luôn ổn định.
B. Bộ tiết chế là phải điều chỉnh dòng
điện kích từ của roto sao cho hiệu điện thế của máy phát luôn ổn định.
C. Bộ tiết chế là phải điều chỉnh dòng
điện kích từ của roto và stato sao cho hiệu điện thế của máy phát luôn ổn
định.
D.
Tất cả đều sai.
|
B
(2)
|
|
|
Theo sơ đồ mạch điện máy phát trên ô tô, điện
áp phát ra tại điểm A so với mát là bao nhiêu Vôn?
A.
24 vôn
B.
12 vôn
C.
6 vôn
D.
3 vôn
|
A
(6)
|
|
Trong bộ điều chỉnh
bán dẫn điốt zener ZD làm nhiệm vụ gì?
A. Dẫn dòng điện điều khiển Transtor
B. Ngắt dòng điện điều khiển Transtor
C. Dẫn và ngắt dòng điện điều khiển
Transtor
D. Dẫn dòng kích từ IKT cung
cấp cho rô to.
|
C
(3)
|
|
16.
|
Hãy chọn mô tả đúng
về chức năng của bộ điều chỉnh điện?
A. Khi động cơ đang nổ, thiết bị này tạo ra dòng điện
đủ cho sự hoạt động của thiết bị điện trên xe và nạp điện cho ắc qui.
B.
Thiết bị này thông báo về sự cố
trong hệ thống nạp
C. Thiết bị này điều chỉnh điện áp ra làm cho nó ổn
định ngay cả khi tốc độ máy phát thay đổi hoặc khi cường độ dòng điện trong
mạch thay đổi.
D. Thiết bị này là nguồn điện khi động cơ tắt máy và
nó cấp điện cho các thiết bị điện để khởi động động cơ hoặc khi máy phát
không phát điện.
|
C
(4)
|
|
17.
|
Hãy chọn mô tả đúng
về chức năng của máy phát điện?
A. Khi động cơ đang nổ, thiết bị này tạo ra dòng điện
đủ cho sự hoạt động của thiết bị điện trên xe và nạp điện cho ắc qui.
B.
Thiết bị này thông báo về sự cố
trong hệ thống nạp
C. Thiết bị này điều chỉnh điện áp ra làm cho nó ổn
định ngay cả khi tốc độ máy phát thay đổi hoặc khi cường độ dòng điện trong
mạch thay đổi.
D. Thiết bị này là nguồn điện khi động cơ tắt máy và
nó cấp điện cho các thiết bị điện để khởi động động cơ hoặc khi máy phát
không phát điện.
|
A
(4)
|
|
Hãy
chọn sự mô tả đúng về chức năng
của bộ chỉnh lưu?
A.
Chi tiết này
cho dòng điện đi vào cuộn dây rôto để tạo ra từ trường.
B.
Chi tiết này
được sử dụng để nắn dòng điện xoay chiều 3 pha thành dòng điện một chiều.
C.
Bộ phận này
là thiết bị để điều chỉnh ổn định điện áp do máy phát tạo ra.
D. Chi tiết này là nam châm điện quay trong cuộn dây
Stato.
|
B
(1)
|
|
|
Theo sơ đồ mạch điện máy phát trên ô tô,
điện áp phát ra tại điểm B so với mát là bao nhiêu Vôn?
A. 6 vôn
B. 12 vôn
C. 24 vôn
D. 48 vôn
|
B
(6)
|
|
|
Theo hình vẽ, đây là sơ đồ mạch điện tiết
chế loại gì?
A.
Loại bán dẫn
B.
Loại điện từ
C.
Loại tự động
D.
Loại vừa điện từ vừa
bán dẫn
|
A
(4)
|






Thầy gởi thêm tài liệu
ReplyDeleteEm nào xem không hiểu có thể cmt rõ hơn để thầy giải thích? chúc các em tự tin học tốt
ReplyDelete